Từ năm 2026, Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.
Vậy là: Để xác định xem doanh nghiệp của bạn có thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 2 củaNghị định 141/2026/NĐ-CP nêu trên hay không thì sẽ căn cứ vào tổng doanh thu của năm trước liền kề Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng muốn xác định xem Năm 2026 có được miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 2 củaNghị định 141/2026/NĐ-CP nêu trên hay không thì công ty Thiên Ưng sẽ tổng hợp doanh thu trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm2025 như sau:
.png)
| Tổng doanh thu của năm trước liền kề | = | Tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ | – | Các khoản giảm trừ doanh thu | + | Doanh thu từ hoạt động tài chính | + | Thu nhập khác |
| | Lấy tại mã chỉ tiêu 04 | | Lấy tại mã chỉ tiêu 06 | | Lấy tại mã chỉ tiêu 10 | | Lấy tại mã chỉ tiêu 19 |
| = | 950.000.000 | – | 17.000.000 | + | 8.000.000 | + | 10.000.000 |
| Tổng doanh thu của năm 2025 | = | 951.000.000đ |
Vậy là: Tại năm 2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng đang có tổng doanh thu của năm trước liền kề là 951 triệu đồng=> Thuộc vào trường hợp: Tổng doanh thu của năm trước liền kề nhỏ hơn 1 tỷ => Năm 2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng thuộc đối tượng đủ điều kiện được điều kiện miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 2 của Nghị định 141/2026/NĐ-CP
=============
Lưu ý: Theo khoản 3 và khoản 4 của Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì:
+ Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện miễn thuế TNDN nêu trên thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
+ Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện miễn thuế TNDN nêu trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP nêu trên.