Dịch Vụ Kế Toán – Thuế – Tài Chính Chuyên Nghiệp | Công Ty Evanus Đắk Lắk | taynguyen.com.vn
No Result
View All Result
Thứ Tư, Tháng 4 29, 2026
  • Login
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
  • Phần mềm HTKK mới nhất
  • Những luật Thuế – Kế toán mới
  • Tiện ích
  • Liên Hệ
Đăng Ký
Dịch Vụ Kế Toán – Thuế – Tài Chính Chuyên Nghiệp | Công Ty Evanus Đắk Lắk | taynguyen.com.vn
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
  • Phần mềm HTKK mới nhất
  • Những luật Thuế – Kế toán mới
  • Tiện ích
  • Liên Hệ
No Result
View All Result
Dịch Vụ Kế Toán – Thuế – Tài Chính Chuyên Nghiệp | Công Ty Evanus Đắk Lắk | taynguyen.com.vn
No Result
View All Result
Home BẢO HIỂM - CÔNG ĐOÀN Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 2026 mới nhất

bởi admin
Tháng 4 24, 2026
in Bảo Hiểm Thất Nghiệp
0
Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 2026 mới nhất
152
SHARES
1.9k
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 2026 mới nhất

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026 theo quy định tại Luật Việc làm số 74/2025/QH15 ngày 16/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo điều 30 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 thì các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
1. Tư vấn, giới thiệu việc làm;
2. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
3. Trợ cấp thất nghiệp;
4. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Ngoài ra, Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.
Chi tiết từng chế độ của bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Chế độ “Tư vấn, giới thiệu việc làm”

Theo điều 36 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 thì:

Điều 36. Tư vấn, giới thiệu việc làm
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm.

Trong đó: khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 như sau:
Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chính phủ quy định việc tư vấn, giới thiệu việc làm.

Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:
Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
1. Phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
2. Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này (đối với trường hợp nộp hồ sơ tư vấn, giới thiệu việc làm lần đầu tiên sau khi thất nghiệp).
Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
1. Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
2. Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về thời hạn và cách thức tư vấn cho người lao động. Trong thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn, người lao động sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm và căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để trao đổi và hỗ trợ người lao động đưa ra lựa chọn việc làm phù hợp, cung cấp thêm thông tin về chính sách pháp luật cho người lao động.
4. Sau khi người lao động được tư vấn và có nhu cầu được giới thiệu việc làm, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi người lao động phiếu giới thiệu việc làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này để người lao động tham gia dự tuyển lao động.
Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính mà người lao động không trực tiếp đến tổ chức dịch vụ việc làm công để được tư vấn, kết quả phiếu giới thiệu việc làm được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính để người lao động được biết và tham gia tuyển.
5. Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ trợ người lao động, đồng thời tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động, phân tích dự báo thị trường lao động để hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm kịp thời cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chế độ “Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề”

Theo điều 37 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 thì:

Điều 37. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
2. Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật này;

Trong đó: khoản điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 như sau:

Điều 38. Điều kiện hưởng

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết;
d) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
3. Thời gian hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thực hiện theo khóa học, thời gian học nhưng tổng thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
4. Nội dung hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề bao gồm:
a) Học phí;
b) Tiền ăn cho người lao động trong thời gian tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:

Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Học phí:
a) Đối với người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề dưới 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 4.500.000 đồng/người/khóa đào tạo.
b) Đối với người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề từ đủ 03 tháng trở lên: Mức hỗ trợ tính theo tháng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/tháng.
2. Tiền ăn:
Người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được hỗ trợ mức tiền ăn là 50.000 đồng/người/ngày thực học.
3. Thời gian hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tính theo thời gian đào tạo của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì số ngày lẻ được tính theo nguyên tắc: Từ 14 ngày trở xuống tính là 1/2 tháng và từ 15 ngày trở lên được tính là 01 tháng.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ học phí đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thông qua cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
b) Kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động.
5. Đối với khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức học phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người lao động tự chi trả.
Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
a) Hồ sơ đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương nơi đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Hồ sơ đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại điểm a khoản này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c) Hồ sơ đối với người lao động không thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, bao gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này; sổ bảo hiểm xã hội.
2. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
a) Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp của bản chính hoặc bản chụp của bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
b) Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau: ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp nộp hồ sơ gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Ngày nộp hồ sơ trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày đi ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.
3. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm là trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
b) Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm là trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm.
Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm được hỗ trợ 01 lần học phí của 01 khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo nghề nghiệp).
2. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hẹn trả kết quả giải quyết hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện trả kết quả cho người lao động trong 03 ngày làm việc đã được ghi tại phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về việc hẹn trả kết quả trong 03 ngày làm việc cho người lao động.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xác định cụ thể nghề, thời gian, mức hỗ trợ và cơ sở đào tạo nghề nghiệp để trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động. Trường hợp hồ sơ chưa đủ các thông tin để làm cơ sở giải quyết thì tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
Thời điểm bắt đầu tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với trường hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động có nhu cầu tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đang được cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện thì người lao động vẫn được hỗ trợ tham gia khóa đào tạo này nếu thời điểm bắt đầu khóa đào tạo tính đến thời điểm ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề không quá 01 tháng và cơ sở đào tạo nghề nghiệp đảm bảo dạy bù đầy đủ kiến thức của khoảng thời gian trước khi người lao động tham gia khóa đào tạo. Thời điểm người lao động được tính hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề là ngày đầu tiên của khóa đào tạo nghề, thời điểm kết thúc là ngày cuối cùng của thời hạn hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp)
Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề gửi 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp); 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp người lao động không được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, tổ chức dịch vụ việc làm công phải trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này và nêu rõ lý do.
Trường hợp người lao động đã có quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nhưng chưa tham gia khóa đào tạo hoặc đang tham gia khóa đào tạo mà bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ.
4. Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu người lao động không có nhu cầu hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì người lao động phải nộp đề nghị không hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
5. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn ghi trên phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì được coi là không có nhu cầu hỗ trợ, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (Trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Trường hợp người lao động không đến nhận Sổ Bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức dịch vụ việc làm công chuyển Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày học cuối cùng của tháng học hoặc ngày kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách và chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ sở đào tạo nghề nghiệp cung cấp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả học phí cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp và chi trả tiền ăn cho người lao động.
8. Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định. Việc thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí theo nguyên tắc thanh toán theo từng tháng và người lao động học ít nhất 01 ngày trong tháng đó; tiền ăn được hỗ trợ theo tháng trên cơ sở ngày học thực tế.

3. Chế độ “Trợ cấp thất nghiệp”

Theo điều 38 và 39 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 thì:

Điều 38. Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Chi tiết các bạn xem tại đây: Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 (Có hồ sơ mẫu)

4. Chế độ “Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động”

Theo điều 42 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 thì:
Điều 42. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người sử dụng lao động được hỗ trợ trong trường hợp ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
a) Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế theo quy định tại Bộ luật Lao động;
b) Thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm;
c) Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
2. Người sử dụng lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
b) Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.
3. Thời gian hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tùy theo khóa học, thời gian học nhưng tổng thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định mức hỗ trợ, hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:

Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Học phí:
a) Đối với người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề dưới 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 4.500.000 đồng/người/khóa đào tạo.
b) Đối với người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề từ đủ 03 tháng trở lên: Mức hỗ trợ tính theo tháng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/tháng.
2. Tiền ăn:
Người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được hỗ trợ mức tiền ăn là 50.000 đồng/người/ngày thực học.
3. Thời gian hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tính theo thời gian đào tạo của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì số ngày lẻ được tính theo nguyên tắc: Từ 14 ngày trở xuống tính là 1/2 tháng và từ 15 ngày trở lên được tính là 01 tháng.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ học phí đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thông qua cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
b) Kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động.
5. Đối với khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức học phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người lao động tự chi trả.
Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
a) Hồ sơ đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương nơi đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Hồ sơ đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại điểm a khoản này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c) Hồ sơ đối với người lao động không thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, bao gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này; sổ bảo hiểm xã hội.
2. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
a) Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp của bản chính hoặc bản chụp của bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
b) Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau: ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp nộp hồ sơ gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Ngày nộp hồ sơ trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày đi ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.
3. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm là trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
b) Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm là trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm.
Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm được hỗ trợ 01 lần học phí của 01 khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo nghề nghiệp).
2. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hẹn trả kết quả giải quyết hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện trả kết quả cho người lao động trong 03 ngày làm việc đã được ghi tại phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về việc hẹn trả kết quả trong 03 ngày làm việc cho người lao động.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xác định cụ thể nghề, thời gian, mức hỗ trợ và cơ sở đào tạo nghề nghiệp để trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động. Trường hợp hồ sơ chưa đủ các thông tin để làm cơ sở giải quyết thì tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
Thời điểm bắt đầu tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với trường hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động có nhu cầu tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đang được cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện thì người lao động vẫn được hỗ trợ tham gia khóa đào tạo này nếu thời điểm bắt đầu khóa đào tạo tính đến thời điểm ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề không quá 01 tháng và cơ sở đào tạo nghề nghiệp đảm bảo dạy bù đầy đủ kiến thức của khoảng thời gian trước khi người lao động tham gia khóa đào tạo. Thời điểm người lao động được tính hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề là ngày đầu tiên của khóa đào tạo nghề, thời điểm kết thúc là ngày cuối cùng của thời hạn hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp)
Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề gửi 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp); 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp người lao động không được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, tổ chức dịch vụ việc làm công phải trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này và nêu rõ lý do.
Trường hợp người lao động đã có quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nhưng chưa tham gia khóa đào tạo hoặc đang tham gia khóa đào tạo mà bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ.
4. Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu người lao động không có nhu cầu hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì người lao động phải nộp đề nghị không hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
5. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn ghi trên phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì được coi là không có nhu cầu hỗ trợ, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (Trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Trường hợp người lao động không đến nhận Sổ Bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức dịch vụ việc làm công chuyển Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày học cuối cùng của tháng học hoặc ngày kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách và chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ sở đào tạo nghề nghiệp cung cấp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả học phí cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp và chi trả tiền ăn cho người lao động.
8. Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định. Việc thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí theo nguyên tắc thanh toán theo từng tháng và người lao động học ít nhất 01 ngày trong tháng đó; tiền ăn được hỗ trợ theo tháng trên cơ sở ngày học thực tế.

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  • Xu hướng
  • Bình luận
  • Mới nhất
Mẫu thư xác nhận thu nhập để quyết toán thuế TNCN 2025 mới nhất

Mẫu thư xác nhận thu nhập để quyết toán thuế TNCN 2025 mới nhất

Tháng mười một 25, 2025
Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN 2025 trên HTKK mới nhất

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN 2025 trên HTKK mới nhất

Tháng mười một 26, 2025
Mẫu giấy đề nghị thanh toán theo Thông tư 99

Mẫu giấy đề nghị thanh toán theo Thông tư 99

Tháng 12 2, 2025
Mẫu bảng kê 02/TNDN mới nhất 2026 theo Thông tư 20/2026

Mẫu bảng kê 02/TNDN mới nhất 2026 theo Thông tư 20/2026

Tháng 3 15, 2026
Bài tập tính thuế thu nhập cá nhân có lời giải mới nhất 2025

Bài tập tính thuế thu nhập cá nhân có lời giải mới nhất 2025

0
Cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót mới nhất năm 2025

Cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót mới nhất năm 2025

0
Mẫu hóa đơn điện tử không chịu thuế GTGT

Mẫu hóa đơn điện tử không chịu thuế GTGT

0
Mẫu hóa đơn điện tử có nhiều loại thuế suất

Mẫu hóa đơn điện tử có nhiều loại thuế suất

0
Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Tháng 4 25, 2026
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Tháng 4 25, 2026
Các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Tháng 4 25, 2026
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Tháng 4 25, 2026

DANH MỤC

  • BẢO HIỂM – CÔNG ĐOÀN
    • Bảo Hiểm Thất Nghiệp
    • Bảo Hiểm Xã Hội
    • Bảo Hiểm Y Tế
    • Chế độ ốm đau BHXH
    • Chế Độ Thai Sản
    • Kinh Phí Công Đoàn
    • Mẫu biểu hồ sơ, tờ khai bảo hiểm
    • Trợ Cấp Hưu Trí Xã Hội
  • CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 133
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 200
    • Hệ thống Báo cáo kế toán
    • Hệ thống chuẩn mực kế toán
    • Hệ thống Sổ sách kế toán
    • Hệ thống tài khoản kế toán
  • CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TT 99
    • Cách Hạch Toán Theo Thông tư 99
    • Chứng từ kế toán theo TT 99
    • Nguyên Tắc Kế Toán Theo TT 99
  • HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
    • Cách Lập và Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử
    • Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • KẾ TOÁN THUẾ
    • Các mức xử phạt vi phạm Thuế
    • Đăng Ký Thuế
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
    • Hóa đơn giấy
    • Kế toán thuế cần lưu ý
    • Phần mềm HTKK mới nhất
    • Thuế – Lệ Phí Môn Bài
    • Thuế nhà thầu
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP
    • Các loại mẫu biểu khác
    • Định khoản – Hạch toán
    • Kế toán bán hàng
    • Kế toán kho
    • Kế toán Xây dựng
    • Kế toán Xuất – Nhập khẩu
    • Kiến thức kế toán tổng hợp
    • Mẫu chứng từ tiền tệ
    • Tài sản cố định – CCDC
    • Tự học Kế toán trên Excel
    • Tự học phần mềm kế toán Fast
    • Tự học Phần mềm kế toán Misa
  • LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
    • Hợp Đồng Lao Động
    • Hợp Đồng Thử Việc
    • Kế toán tiền lương
    • Luật Lao Động
    • Mẫu chứng từ Tiền lương
  • NGHỀ NGHIỆP – VIỆC LÀM
    • Bài tập kế toán có lời giải
    • Biểu Mẫu Đăng Ký Doanh Nghiệp
    • Công việc của Kế toán
    • Hỏi đáp kế toán – Thuế
    • Kinh nghiệm xin việc Kế toán
    • Mẫu báo cáo thực tập kế toán
    • Mẫu đơn xin việc kế toán
  • THU NHẬP DOANH NGHIỆP
    • Chi Phí Thuế TNDN
    • Kê khai thuế TNDN
    • Mẫu tờ khai thuế TNDN
  • THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
    • Kê Khai thuế GTGT
    • Mẫu biểu tờ khai thuế GTGT
    • Quy định về thuế GTGT
  • THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    • Cách tính thuế TNCN
    • Kê khai thuế TNCN
    • Mẫu biểu tờ khai thuế TNCN
  • VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
    • Những luật Thuế – Kế toán mới
    • Tin tức kế toán mới
Dịch Vụ Kế Toán – Thuế – Tài Chính Chuyên Nghiệp | Công Ty Evanus Đắk Lắk | taynguyen.com.vn

Công Ty Evanus – Đơn vị cung cấp dịch vụ Kế toán – Thuế – Tài chính uy tín tại Đắk Lắk. Chúng tôi chuyên hỗ trợ doanh nghiệp với các giải pháp chuyên nghiệp: kế toán thuế, kế toán quản trị, thành lập doanh nghiệp và tư vấn quản lý dòng tiền.

Bài viết mới

  • Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
  • Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
  • Các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

Liên kết Nhanh

  • Trang chủ
  • Tin tức & Sự kiện
  • Dịch vụ & Quảng cáo
  • Liên Hệ
  • Giới Thiệu

Địa chỉ

© 2025 Evanus - Đồng hành tài chính, Nâng tầm giá trị bởi Công Ty Evanus.

No Result
View All Result
  • VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
    • Những luật Thuế – Kế toán mới
    • Tin tức kế toán mới
  • HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
    • Quy định về Hóa Đơn Điện Tử
    • Cách Lập và Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử
    • Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • BẢO HIỂM – CÔNG ĐOÀN
    • Bảo Hiểm Xã Hội
    • Bảo Hiểm Y Tế
    • Bảo Hiểm Thất Nghiệp
    • Kinh Phí Công Đoàn
    • Chế độ ốm đau BHXH
    • Chế Độ Thai Sản
    • Trợ Cấp Hưu Trí Xã Hội
    • Mẫu biểu hồ sơ, tờ khai bảo hiểm
  • CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 133
    • Chế độ kế toán theo Thông tư 200
    • Hệ thống Báo cáo kế toán
    • Hệ thống chuẩn mực kế toán
    • Hệ thống Sổ sách kế toán
    • Hệ thống tài khoản kế toán
  • CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TT 99
    • Cách Hạch Toán Theo Thông tư 99
    • Chứng từ kế toán theo TT 99
    • Nguyên Tắc Kế Toán Theo TT 99
  • KẾ TOÁN THUẾ
    • Thuế – Lệ Phí Môn Bài
    • Đăng Ký Thuế
    • Hóa đơn giấy
    • Phần mềm HTKK mới nhất
    • Các mức xử phạt vi phạm Thuế
    • Kế toán thuế cần lưu ý
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
    • Quy định về thuế GTGT
    • Kê Khai thuế GTGT
    • Mẫu biểu tờ khai thuế GTGT
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP
    • Tự học Kế toán trên Excel
    • Tự học Phần mềm kế toán Misa
    • Tự học phần mềm kế toán Fast
    • Tài sản cố định – CCDC
    • Kế toán kho
    • Kế toán bán hàng
    • Kế toán Xuất – Nhập khẩu
    • Kế toán Xây dựng
    • Định khoản – Hạch toán
    • Kiến thức kế toán tổng hợp
    • Mẫu chứng từ tiền tệ
    • Các loại mẫu biểu khác
  • LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
    • Hợp Đồng Lao Động
    • Hợp Đồng Thử Việc
    • Kế toán tiền lương
    • Luật Lao Động
    • Mẫu chứng từ Tiền lương
  • THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    • Quy định về thuế TNCN
    • Cách tính thuế TNCN
    • Kê khai thuế TNCN
    • Mẫu biểu tờ khai thuế TNCN
  • THU NHẬP DOANH NGHIỆP
    • Kê khai thuế TNDN
    • Chi Phí Thuế TNDN
    • Doanh Thu Tính Thuế TNDN
    • Mẫu tờ khai thuế TNDN
  • NGHỀ NGHIỆP – VIỆC LÀM
    • Biểu Mẫu Đăng Ký Doanh Nghiệp
    • Công việc của Kế toán
    • Hỏi đáp kế toán – Thuế
    • Kinh nghiệm xin việc Kế toán
    • Mẫu đơn xin việc kế toán
    • Mẫu báo cáo thực tập kế toán
    • Bài tập kế toán có lời giải

© 2025 Evanus - Đồng hành tài chính, Nâng tầm giá trị bởi Công Ty Evanus.

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In

  • Gọi điện

  • Nhắn tin

  • Chat zalo

  • Chat Facebook