Hướng dẫn cách định khoản hạch toán TK 3335 Thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Lưu ý: TK 3335 là tài khoản cấp 2 của Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Cách hạch toán TK 333 thì các bạn xem tại đây nhé:
Cách hạch toán TK 333 theo Thông tư 99 2. Kết cấu:
+ Bên Nợ: Số thuế TNCN đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Bên Có: Số thuế TNCN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Số dư bên Có: Số thuế TNCN còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 3335 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của Tài khoản 3335 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
3. Cách hạch toán thuế TNCN phải nộp TK 3335 theo Thông tư 99
Căn cứ để hạch toán số tiền thuế TNCN phải nộp đó là bảng tính thuế thu nhập cá nhân
Các bạn có thể tham khảo tại đây:Mẫu bảng tính thuế TNCN
3.1. Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động + Trường hợp 1: Doanh nghiệp trả lương Gross (thu nhập phải trả người lao động đã bao gồm thuế TNCN)
Đối với trường hợp này thì khi phát sinh tiền thuế TNCN thì DN sẽ thực hiện khấu trừ (trừ vào lương) của người lao động Căn cứ vào bảng lương, bảng tính thuế TNDN để hạch toán số thuế TNCN phải khấu trừ vào lương của NLĐ:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Ví dụ: Tại tháng 3/2026, Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng thử việc với Anh Nguyễn Văn Thành, trên hợp đồng thỏa thuận:
+ Lương thử việc 10 triệu/tháng/26 ngày
+ Tiền lương trên là lương đã bao gồm thuế TNCN, tiền thuế TNCN nếu có phát sinh sẽ do người lao động chịu
Ngày 31/03/2026, tính lương (Anh Thành đi làm 13 ngày)
Tiền lương = 10.000.000 *13/26 = 5.000.000đ
Thuế TNCN: = 5.000.000đ x 10% = 500.000
=> Số tiền thực lĩnh = 5.000.000 – 500.000 = 4.500.000đ
Hạch toán số tiền thuế TNCN phải nộp của anh Thành như sau:
Nợ TK 334: 5.000.000
Có TK 3335: 500.000
Chi tiết về cách hạch toán TK 334 thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo tại đây: Cách hạch toán TK 334 theo thông tư 99
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp trả lương NET (thu nhập phải trả người lao động không bao gồm thuế TNCN)
Đối với trường hợp này thì khi phát sinh tiền thuế TNCN thì DN sẽ chi trả khoản tiền thuế này nên sẽ tính khoản thuế này vào chi phí của doanh nghiệp Căn cứ vào bảng lương, bảng tính thuế TNDN để hạch toán số thuế TNCN phải khấu trừ vào lương của NLĐ:
Nợ các TK 622, 627, 641, 642,…(người lao động làm việc ở bộ phận nào thì hạch toán vào chi phí của bộ phận đó)
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Lưu ý: Theo khoản 12, điều 10 của Nghị định 320/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNDN thì trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân
3.2. Khi chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, ghi:
+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ thuê ngoài,… ngay cho các cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,… (tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh toán) (3531)
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả). .png)
+ Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (số tiền thực trả).
3.3. Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Có các TK 111, 112,…
3.4. Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa: Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường
* Nếu trả lương cho người lao động bằng sản phẩm: – Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
Chi tiết về cách hạch toán TK 3331 thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo tại đây:
Cách hạch toán thuế GTGT phải nộp theo Thông tư 99
– Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Sản phẩm.
* Nếu trả lương cho người lao động bằng hàng hóa:
– Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
– Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hóa dùng để trả lương cho người lao động, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng hóa.
Chi tiết về cách hạch toán TK 156 thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo tại đây:
Cách hạch toán TK 156 hàng hóa theo Thông tư 99
Vertyowdiwjodko kofkosfjwgojfsjf oijwfwsfjowehgewjiofwj jewfkwkfdoeguhrfkadwknfew ijedkaoaswnfeugjfkadcajsfn taynguyen.com.vn